logo https://bigfamily.vn

Bảo Hiểm Tai Nạn Con Người - Bảo Việt

Viết đánh giá
Tình trạng: Chỉ còn 99 sản phẩm
Sản phẩm uy tín

Đừng để lo âu về những tai nạn khó lường tới trong cuộc sống làm ảnh hưởng đến những giây phút tận hưởng cuộc sống hạnh phúc bên người thân và gia đình của bạn. Hãy để BaoViet Accident Care, sản phẩm bảo hiểm Tai nạn con người của Bảo hiểm Bảo Việt giúp bạn hoàn toàn an tâm trước mọi biến cố.


1. Đối tượng bảo hiểm

Bảo hiểm Bảo Việt nhận bảo hiểm cho mọi công dân Việt Nam, người nước ngoài đang công tác, học tập tại Việt Nam từ 15 ngày tuổi đến tối đa 70 tuổi.

Không nhận bảo hiểm và không chịu trách nhiệm đối với các đối tượng sau :

  • Những người bị bệnh thần kinh, tâm thần, phong
  • Những người bị tàn phế hoặc thương tật vĩnh viễn từ 50% trở lên

2. Phạm vi lãnh thổ được bảo hiểm

Điều khoản bảo hiểm này chỉ có hiệu lực với những tai nạn xảy ra trong lãnh thổ Việt Nam.

3. Quyền lợi bảo hiểm

Bảo hiểm cho trường hợp tử vong hoặc thương tật thân thể do tai nạn với số tiền từ 20 đến 100 triệu đồng tùy theo lựa chọn của quý khách. Chi tiết xem tại Quyền lợi bảo hiêm.

Lưu ý : Trường hợp Quý khách có nhu cầu tham gia với số tiền bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm khác 1 năm, vui lòng liên hệ tổng đài 1900 55 88 99 để được tư vấn, cấp đơn theo yêu cầu.

Phí bảo hiểm/năm : Phí bảo hiểm năm được tính bằng tỷ lệ 0,28% trên số tiền bảo hiểm lựa chọn.

I. Với số tiền bảo hiểm đến 30 triệu đồng/người/vụ

1. Trường hợp người được bảo hiểm tử vong do tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm, Bảo hiểm Bảo Việt trả toàn bộ số tiền bảo hiểm.

2. Trường hợp người được bảo hiểm bị thương tật thân thể do tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm: Bảo hiểm Bảo Việt  trả theo bảng tỷ lệ trả tiền bảo hiểm thương tật.

II. Với số tiền bảo hiểm trên 30 triệu đồng/người/vụ

1. Trường hợp người được bảo hiểm chết do tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm, Bảo hiểm Bảo Việt trả toàn bộ số tiền bảo hiểm.

2. Trường hợp người được bảo hiểm bị thương tật thân thể do tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm:

- Bảo hiểm Bảo Việt thanh toán toàn bộ chi phí y tế thực tế phát sinh + tiền bồi dưỡng trong thời gian nằm viện mức 0,1% STBH/ngày, tối đa 180 ngày/năm. Mức bồi thường tối đa không vượt quá tỷ lệ áp dụng cho trường hợp thương tật đó.

- Trường hợp chi phí y tế liên quan tới cùng thương tật được bảo hiểm theo Đơn bảo hiểm này được bồi thường hoặc chi trả một phần hoặc toàn bộ từ những loại hình bảo hiểm y tế khác, Bảo hiểm Bảo Việt sẽ thanh toán toàn bộ số tiền chênh lệch mà Người được bảo hiểm phải chi trả + tiền bồi dưỡng trong thời gian nằm viện 0,1% STBH/ngày hoặc 100% tỷ lệ thương tật đó áp dụng cho Số tiền bảo hiểm 30.000.000 đồng/người/vụ, số tiền nào lớn hơn sẽ được áp dụng.

(*) Để biết thêm quyền lợi bảo hiểm chi tiết, Quý khách vui lòng xem tại Quy tắc/điều khoản bảo hiểm

BẢNG TỶ LỆ TRẢ TIỀN BẢO HIỂM THƯƠNG TẬT

(Ban hành kèm theo Quyết định số : 1417/2012//QĐ/TGĐ-BHBV ngày 9 / 5/2012 của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt)

QUYỀN LỢI Tỉ lệ %/ Số tiền bảo hiểm
I – THƯƠNG TẬT TOÀN BỘ VĨNH VIỄN
1.      Mù hoặc mất hoàn toàn hai mắt 100%
2.      Rối loạn tâm thần hoàn toàn không thể chữa được 100%
3.      Hỏng hoàn toàn chức năng nhai và nói 100%
4.      Mất hoặc liệt hoàn toàn hai tay (từ vai hoặc khuỷu xuống) hoặc hai chân (từ háng hoặc đầu gối xuống) 100%
5.      Mất cả hai bàn tay hoặc hai bàn chân, hoặc mất một cánh tay và 1 bàn chân, hoặc một cánh tay và một cẳng chân, hoặc một bàn tay và một cẳng chân, hoặc một bàn tay và một bàn chân. 100%
6.      Mất hoàn toàn khả năng lao động và làm việc (toàn bộ bị tê liệt, bị thương dẫn đến tình trạng nằm liệt giường hoặc dẫn đến tàn tật toàn bộ vĩnh viễn) 100%
7.      Cắt toàn bộ một bên phổi và một phần phổi bên kia 100%
II- THƯƠNG TẬT BỘ PHẬN
A.    CHI TRÊN
8.      Mất một cánh tay từ vai xuống (tháo khớp vai) 75 – 85%
9.      Cắt cụt cánh tay từ dưới vai xuống 70 – 80%
10. Cắt cụt một cánh tay từ khuỷu xuống (tháo khớp khuỷu) 65 – 75%
11. Mất trọn một bàn tay hay năm ngón của một bàn 60 – 70%
12. Mất 4 ngón tay trên một bàn  40 – 50%
13. Mất ngón cái và ngón trỏ 35 – 45%
14. Mất 3 ngón tay : Ngón trỏ, ngón giữa và ngón đeo nhẫn 30 – 35%
15. Mất  1 ngón cái và 2 ngón khác 35 – 40%
16. Mất 1 ngón cái và 1 ngón khác 30 – 35%
17. Mất 1 ngón trỏ và 2 ngón khác 35 – 40%
18. Mất 1 ngón trỏ và 1 ngón giữa  30 – 35%
19. Mất một ngón cái và một  đốt bàn 25 – 30%
Mất một ngón cái 20 – 25%
Mất cả đốt ngoài 10 – 15%
Mất 1/ 2 đốt ngoài 07 – 10%
20. Mất một ngón trỏ và một một đốt bàn 20 – 25%
Mất một ngón trỏ  18 – 22%
     Mất 2 đốt  2 và 3 10 – 12%
Mất đốt 3 08 – 10%
21. Mất trọn một ngón giữa hoặc ngón đeo nhẫn (cả một đốt bàn) 18 – 22%
Mất một ngón giữa hoặc một ngón nhẫn 15 – 18%
Mất  2 đốt 2 và 3 08- 12%
Mất đốt 3 04 – 07%
22. Mất hoàn toàn một ngón út và đốt bàn 15 – 20%
     Mất cả ngón út 10 – 15%
Mất 2 đốt 2 và 3 08 – 10%
     Mất đốt 3 04 – 07%
23. Cứng khớp bả vai 25 – 35%
24. Cứng khớp khuỷu tay 25 – 35%
25. Cứng khớp cổ tay 25 – 35%
26. Gãy tay can lệch hoặc mất xương làm chi ngắn  trên 3 cm và chức năng quay sấp ngửa hạn chế hoặc tạo thành khớp giả 25 – 35%
27. Gãy xương cánh tay ở cổ giải phẫu, can xấu, hạn chế cử động khớp vai 35 – 45%
28. Gãy xương cánh tay    -    Can tốt, cử động bình thường 15 – 25%
-  Can xấu, teo cơ 25 – 30%
29. Gãy 2 xương cẳng tay 12 – 25%
30. Gãy 1 xương quay hoặc trụ 10   – 20%
31. Khớp giả 2 xương 25 – 35%
32. Khớp giả 1 xương 15 – 20%
33. Gãy đầu dưới xương quay 10   –18%
34. Gãy mỏm trâm quay hoặc trụ 08 – 15%
35. Gãy xương cổ tay 10 – 18%
36. Gãy xương đốt bàn (tuỳ mức độ từ 1 đến nhiều đốt) 08 – 15%
37. Gãy xương đòn: Can tốt 08 – 12%
Can xấu, cứng vai 18 – 25%
     Có chèn ép thần kinh mũ 30 – 35%
38. Gãy xương bả vai: - Gãy vỡ, khuyết phần thân xương 10 – 15%
- Gãy vỡ ngành ngang 17 – 22%
-   Gãy vỡ phần khớp vai 30 – 40%
39. Gãy xương ngón tay (tuỳ mức độ từ 1 đến nhiều ngón) 03 – 12%
B. CHI DƯỚI
40. Mất 1 chân từ háng xuống (tháo khớp háng 1 đùi) 75 – 85%
41. Cát cụt 1 đùi : 1/3 trên 70 – 80%
1/3 giữa hoặc dưới 55 – 75%
42. Cắt cụt 1 chân từ gối xuỗng (tháo khớp gỗi) 60 – 70%
43. Tháo khớp cổ chân hoặc mất 1 bàn chân 55 – 65%
44. Mất xương sên 35 – 40%
45. Mất xương gót 35 – 45%
46. Mất đoạn xương chày, mác gây khớp giả cẳng chân 35 – 45%
47. Mất đoạn xương mác 20 – 30%
48. Mất mắt cá chân: - Mắt cá ngoài 10 – 15%
                                   - Mắt cá trong 15 – 20%
49. Mất cả 5 ngón chân  45 – 55%
50. Mất 4 ngón cả ngón cái 38 – 48%
51. Mất 4 ngón trừ ngón cái  35 – 45%
52. Mất 3 ngón, 3-4-5 25 – 30%
53. Mất 3 ngón, 1-2-3 30 – 35%
54. Mất 1 ngón cái và ngón 2 20 – 25%
55. Mất 1 ngón cái  15 – 20%
56. Mất 1 ngón ngoài ngón cái 10 – 15%
57. Mất 1 đốt ngón cái 08 – 12%
58. Cứng khớp háng  45 – 55%
59. Cứng khớp gối 30 – 40%
60. Mất phần lớn xương bánh chè  và giới hạn nhiều khả năng duỗi cẳng chân trên đùi 45 – 55%
61. Gãy chân can lệch hoặc mất xương làm ngẵn chi 
-         ít nhất 5 cm 40 – 45%
-         từ 3 – 5 cm 35 – 40%
62. Liệt hoàn toàn dây thần kinh hông khoeo ngoài  35 – 45%
63. Liệt hoàn toàn dây thần kinh hông khoeo trong 25 – 35%
64. Gãy xương đùi 1/3 giữa hoặc dưới
-         Can tôt 20 – 30%
 - Can xấu, trục lệch, chân dạng hoặc khép, teo cơ (Trường hợp phải mổ được thanh toán mức tối đa) 30 – 40%
65. Gãy 1/3 trên hay cổ xương đùi (Trường hợp mổ được thanh toán tối đa)
-         Can tốt, trục thẳng  25 – 35%
-         Can xẫu, chân vẹo, đi đau, teo cơ 35 – 45%
66. Khớp giả cổ xương đùi 45 – 55%
67. Gãy 2 xương cẳng chân (chày + mác) 20 – 30%
68. Gãy xương chày 15 – 22%
69. Gãy đoạn mâm chày 15 – 25%
70. Gãy xương mác 10 – 20%
71. Đứt gân bánh chè 15 – 25%
72. Vỡ xương bánh chè (trường hợp mổ thanh toán tối đa) 10 –20%
73. Vỡ xương bánh chè bị cứng khớp gỗi hoặc teo cơ tứ đẩu (tuỳ theo mức độ) 25 – 30%
74. Đứt gân Achille (đã nối lại) 15 – 20%
75. Gãy xương đốt bàn (tuỳ theo mức độ từ 1 đến nhiều đốt) 07 – 12%
76. Vỡ xương gót 15 – 25%
77. Gãy xương thuyền 15 – 22%
78. Gãy xương ngón chân (tuỳ mức độ từ 1 đến nhiều đốt) 04 – 12%
79. Gãy ngành ngang xương mu 25 – 32%
80. Gãy ụ ngồi 25 – 30%
81. Gãy xương cánh chậu 1 bên 20 – 30%
82. Gãy xương chậu 2 bên, méo xương chậu (tuỳ mức độ ảnh hưởng đến sinh đẻ) 40 – 60%
83. Gãy xương cùng: Không rối loạn cơ tròn 10 – 15%
                                   Có rối loạn cơ tròn 25 – 35%
C. CỘT SỐNG
      84.  Cắt bỏ cung sau : Của 1 đốt sống 35 – 40%
                                     Của 2 – 3 đốt sống trở lên 45 – 60%
85. Gãy xẹp thân 1 đốt sống (không liệt tuỷ)  30 – 40%
86. Gãy xẹp thân  2 đốt sống trở lên (không liệt tuỷ) 45 – 60%
87. Gãy vỡ mỏm gai hoặc mỏm bên : Của 1 đốt sống 10 – 17%
                                                              Của 2 – 3 đốt sống 25 – 45%
D. SỌ NÃO
88. Khuyết xương sọ (chưa có biểu hiện thần kinh, tâm thần)
+ Đường kính dưới 6 cm 25 – 40%
+ Đường kính từ 6 – 10 cm 40 – 60%
+ Đường kính trên 10 cm 50 – 70%
89. Rối loạn ngôn ngữ do ảnh hưởng của vết thương đại não                            
+ Nói ngọng, nói lẵp khó khăn ảnh hưởng đến giao tiếp 30 – 40%
+ Không nói được (câm) do tổn hại vùng Broca 60 – 70%
     + Mất khả năng giao dịch bằng chữ viết (mắt nhận biết về ngôn ngữ do tổn hại vùng Wernicke 55 – 70%
90. Lột da đầu toàn bộ (1 phần theo tỉ lệ) 45 – 55%
91. Vết thương sọ não hở:
Xương bị nứt rạn 40 – 50%
Lùn xương sọ  30 – 40%
Nhiều mảnh xương đi sâu vào não 50 – 60%
92. Chấn thương sọ não kín
+ Vỡ vòm sọ (đường rạn nứt thường, lõm hoặc lún xương) 20 –30%
+ Vỡ xương lan xuống nền sọ không có liệt dây thần kinh ở nền sọ 30 – 40%
+ Vỡ xương lan xuống nền sọ, liệt dây thần kinh ở nền sọ  40 – 50%
93. Chấn thương não
+ Chấn động não 08 – 15%
+ Phù não 40 – 50%
+ Giập não, dẹp não 50 – 60%
+ Chảy máu khoang dưới nhện 40 – 50%
+ Máu tụ trong sọ (ngoài màng cứng, trong màng cứng, trong não) 30 – 40%
E. LỒNG NGỰC
94. Cát bỏ 1-2 xương sườn 15 – 20%
95. Cắt bỏ từ 3 xương sườn trở lên 25 – 35%
96. Cắt bỏ đoạn mỗi xương sườn  8 – 10%
97. Gãy 1 – 2 xương sườn  7 – 12%
98. Gãy 3 xương sườn trở lên 15 – 25%
99. Gãy xương ức đơn thuần (chức năng phân tim và hô hấp bình thường) 15 – 20%
100. Mẻ hoặc rạn xương ức 10 – 15%
101. Cắt toàn bộ một bên phổi  70 – 80%
102. Cắt nhiều thuỳ phổi ở 2 bên , DTS giảm trên 50% 65 – 75%
103. Cắt nhiều thuỳ phổi ở 1 bên 50 – 60%
104. Cắt 1 thuỳ phổi 35 – 45%
105. Tràn dịch, khí, máu màng phổi (chỉ chọc hút đơn  thuần) 04 – 10%
106. Tràn khí, máu màng phổi (phải dẫn lưu mổ cầm máu) 20 – 30%
107. Tổn thương các van tim, vách tim do chấn thương (chưa suy tim) 50 – 60%
108. Khâu màng ngoài tim:
Phẫu thuật kết quả hạn chế 60 – 70%
        Phẫu thuật kết quả tốt 35 – 45%
G. BỤNG
109. Cắt toàn bộ dạ dày 75 – 85%
110. Cắt đoạn dạ dày 50 – 60%
111. Cắt gần hết ruột non (còn lại dưới 1 m) 75 – 85%
112. Cắt đoạn ruột non  40 – 50%
113. Cắt toàn bộ đại tràng 75 – 85%
114. Cắt đoạn đại tràng 50 – 60%
115. Cắt bỏ gan phải đơn thuần 70 – 80%
116. Cắt bỏ gan trái đơn thuần 60 – 70%
117. Cắt phân thuỳ gan, tuỳ vị trí, số lượng và kết quả phẫu thuật 40 – 60%
118. Cắt bỏ túi mật 45 – 55%
119. Cắt bỏ lá lách 40 – 50%
120. Cắt bỏ đuôi tụy, lách 60 – 70%
121. Khâu lỗ thủng dạ dày 25 – 35%
122. Khâu lỗ thủng ruột non (tuỳ theo mức độ 1 lỗ hay nhiều lỗ thủng) 30 – 45%
123. Khâu lỗ thủng đại tràng 30 – 40%
124. Đụng rập gan, khâu gan 35 – 45%
125. Khâu vỏ lá lách 25 – 35%
126. Khâu tụy 30 – 35%
H. CƠ QUAN TIẾT NIỆU, SINH DỤC
127. Cắt bỏ 1 thận, thận còn lại bình thường 50 – 60%
128. Cắt bỏ 1 thận, thận còn lại bị tổn thương hoặc bệnh lý 70 – 80%
129. Cắt 1 phần thận trái hoặc phải  30 – 40%
130. Chấn thương thận (tuỳ theo mức độ và 1 hoặc 2 bên)
Nhẹ (không phải xử lý đặc hiệu, theo dõi dưới 5 ngày) 04 – 08%
Trung bình (phải dùng thuốc đặc trị, theo dõi trên 5 ngày) 10 – 15%
Nặng (có đụng rập, phải can thiệp ngoại khoa) 47 – 55%
131. Cắt 1 phần bàng quang 27 – 35%
132. Mổ thông bàng quang vĩnh viễn 70 – 80%
133. Khâu lỗ thủng bàng quang 30 – 35%
134. Mất dương vật và 2 tinh hoàn ở người 
Dưới 55 tuổi chưa có con 70 – 80% 
Dưới 55 tuổi có con rồi 55 – 65%
Trên 55 tuổi  35 – 40%
135. Cắt bỏ dạ con và buồng trứng 1 bên ở người
Dưới 45 tuổi chưa có con 60 – 70%
Dưới 45 tuổi có con rồi 30 – 40%
Trên 45 tuổi 25 – 30%
136. Cắt vú ở nữ dưới 45 tuổi: 1 bên 20 – 30%
                                                 2 bên 45 – 55%
                           trên 45 tuổi: 1 bên                      15 – 20%
                                                2 bên 30 – 40%
I. MẮT
137. Mất hoặc mù hoàn toàn 1 mắt   
 Không lắp được mắt giả  55 – 65%
       Lắp được mắt giả  50 – 60%
138. Một mắt thị lực còn đến 1/10 30 – 45%
139. Một mắt thị lực còn từ 2/10 đến 4/10 12 – 20%
140. Một mắt thị lực còn từ 5/10 đến 7/10 07 – 15%
141. Mất hoặc mù hoàn toàn 1 mắt  nhưng trước khi xảy ra tai nạn đã mất hoặc mù một mắt 80 – 90%
K. TAI – MŨI - HỌNG
142. Điếc 2 tai : Hoàn toàn không phục hồi được 75 – 85%
                          Nặng (Nói to hoặc thét vào tai còn nghe ) 60 – 70%
                          Vừa (Nói to 1-2 m còn nghe ) 35 – 45%
 Nhẹ (Nói to 2 – 4 m còn nghe) 15 – 25%
143. Điếc 1 tai: Hoàn toàn không phục hồi được 30 – 40%
Vừa  15 – 20%
Nhẹ  8 – 15%
144. Mất vành tai 2 bên 20 – 40%
145. Mất vành tai 1 bên 10 – 25%
146. Sẹo rúm vành tai, chít hẹp ống tai 20 – 25%
147. Mất mũi, biến dạng mũi 18 – 40%
148. Vết thương họng sẹo hẹp ảnh hưởng đến nuốt 20 – 40%
L. RĂNG – HÀM –MẶT  
149. Mất 1 phần xương hàm trên và 1 phần xương hàm dưới từ cành cao trở xuống:  
Khác bên 80 – 90%
Cùng bên 70 – 80%
150. Mất toàn bộ xương hàm trên hoặc dưới  70 – 80%
151. Mất 1 phần xương hàm trên hoặc 1 phần xương hàm dưới (từ 1/3 đến 1/ 2 bị mất) từ cành cao trở xuống 35 – 45%
152. Gãy xương hàm trên và hàm dưới can xấu gây sai khớp cắn nhai, ăn khó 30 – 35%
153. Gãy xương gò má, cung tiếp xương hàm trên hoặc xương hàm dưới gây rối loạn nhẹ khớp cắn và chức năng nhai. 15 – 25%
154. Khớp hàm giả do không liền xương hay khuyết xương 20 – 25%
155. Mất răng: Trên 8 cái không lắp được răng giả  30 – 40%
 Từ 5 – 7 răng 15 – 25%
           Từ 3 – 4 răng  8 – 12%
       Từ 1 – 2 răng  3 -    6 %
156. Mất 3/4 lưỡi còn gốc lưỡi (từ đường gai V trở ra)          75 – 85%
157. Mất 2/3 lưỡi từ đầu lưỡi  50  – 60%
158. Mất 1/3 lưỡi ảnh hưởng đến phát âm 15 – 25%
159. Mất 1 phần nhỏ lưỡi (dưới 1/3) ảnh hưởng đến phát âm 10 – 15%
M. VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM , BỎNG  
160. Vết thương phần mềm (VTPM) bao gồm rách da, rách niêm mạc, bong gân,    sai khớp .. không ảnh hưởng tới cơ năng (tuỳ theo mức độ nặng, nhẹ, nhiều, ít)  0,5 – 12%
161. VTPM gây đau, rát, tê, co kéo (tuỳ mức độ rộng hẹp, nhiều ít), ảnh hưởng đến gân, cơ, mạch máu lớn, thần kinh 12 – 25%
162. VTPM ở ngực, bụng ảnh hưởng đến hô hấp 35 – 45%
163. VTPM để lại sẹo sơ cứng làm biến dạng mắt gây trở ngại đến ăn, nhai và cử động cổ 40 – 60%
164. VTPM khuyết hổng lớn ở chung quanh hốc miệng, vết thương môi và má ảnh hưởng nhiều đến ăn uống. 50 – 60%
165. Mất 1 phần hàm ếch làm thông giữa mũi và miệng  20- 30%
166. Bỏng nông (độ I, độ II)   
Diện tích dưới 5 cm 3 – 7%
Diện tích từ 5 –15% 10 – 15%
Diện tích trên 15% 15 – 25%
167. Bỏng sâu (độ III, độ IV, độ V)  
Diện tích dưới 5% 20 – 35%
Diện tích từ 5-15% 35 – 60%
Diện tích trên 15% 60 – 80%

NGUYÊN TẮC XÉT TRẢ TIỀN BẢO HIỂM

Việc xét giải quyết trả tiền theo bảng này sẽ căn cứ trên các chứng từ điều trị của nạn nhân và các qui định dưới đây:

1-    Mất hẳn chức năng của từng bộ phận hoặc hỏng vĩnh viễn chi được coi như mất từng bộ phận  đó hoặc mất chi.

2-    Những trường hợp thương tật không liệt kê trong bảng sẽ được bồi thường theo tỉ lệ trên cơ sở so sánh tính nghiêm trọng của nó với những trường hợp khác có trong bảng.

3-    Vết thương điều trị bình thường, vết thương không bị nhiễm trùng sẽ được trả tiền bảo hiểm tương ứng với mức thấp nhất của thang tỉ lệ trả tiền bảo hiểm qui định cho trường hợp này.

4-    Vết thương điều trị phức tạp, vết thương bị nhiễm trùng hoặc sau khi điều trị còn để lại di chứng thì tuỳ theo mức độ nặng, nhẹ được trả cao dần cho tới mức tối đa của thang tỉ lệ trả tiền bảo hiểm qui định cho trường hợp này.

5-    Trường hợp đa vết thương được trả tiền bảo hiểm cho từng vết thương nhưng tổng số tiền trả cho người đưọc bảo hiểm không vượt quá số tiền  bảo hiểm. Trường hợp đa vết thương ở cùng một chi, tổng số tiền trả cho các vết thương không được vượt quá tỉ lệ mất chi đó.

6-    Những trường hợp phải mổ lại, đập can xương làm lại được trả thêm 50% mức tối thiểu của thang tỉ lệ trả cho trường hợp đó nhưng tổng số tiền chi trả không vượt quá số tiền bảo hiểm.
 

1. Để tham gia các dịch vụ Tài chính Bảo hiểm tại BigFamily.vn tôi cần phải làm gì? 

Bạn vui lòng liên hệ với chuyên gia tư vấn đã gửi danh thiếp điện tử đến bạn. Trên danh thiếp điện tử của mỗi chuyên gia có đầy đủ thông tin về chuyên gia và 5 cách thức liên lạc mà bạn có thể kết nối trực tiếp bao gồm: Gọi điện thoại, nhắn tin, gửi email, chát trực tiếp qua Facebook hoặc Zalo.

 2. Chuyên gia tư vấn của BigFamily là ai ?

Chuyên gia tư vấn của chúng tôi là các chuyên gia đang làm việc tại các tổ chức tài chính, ngân hàng và các tập đoàn bảo hiểm trên toàn quốc. Có chứng chỉ hành nghề, am hiểu nghiệp vụ tài chính bảo hiểm. Là người hỗ trợ tư vấn dịch vụ tốt nhất và phù hợp nhất cho bản thân và gia đình bạn.

 3. Làm sao tôi biết được đó là chuyên gia của BigFamily.vn ?

Mỗi chuyên gia của BigFamily.vn đều có một cửa hàng trực tuyến được xác thực tại BigFamily.vn với đầy đủ thông tin về chuyên gia, bạn có thể xem đầy đủ thông tin về chuyên gia và các sản phẩm mà chuyên gia đang cung cấp trước khi liên hệ.

 4. Quy trình tư vấn dịch vụ của chuyên gia sẽ như thế nào?

Bước 1: Liên hệ chuyên gia đã gửi danh thiếp điện tử cho bạn;

Bước 2: Hãy hỏi chuyên gia thật nhiều về dịch vụ mà bạn muốn tìm hiểu;

Bước 3: Gặp trực tiếp để chuyên gia trình bày và giúp bạn hiểu hơn về sản phẩm;

Bước 4: Sau đó bạn hãy cân nhắc thật kỹ về những điều chuyên gia đã tư vấn;

Bước 5: Sau khi thấy hài lòng, hãy để chuyên gia hoàn tất việc đăng ký dịch vụ dành cho bạn.

 5. Tôi có bị làm phiền hay bị tiết lộ thông tin cá nhân không? 

Đây là điều mà bạn hoàn toàn yên tâm khi liên hệ chuyên gia của chúng tôi. Khi bạn gửi yêu cầu cho chuyên gia tư vấn thì chỉ có 1 chuyên gia hỗ trợ và không có bất kỳ một sự làm phiền nào khác từ bất kỳ ai. Chuyên gia của chúng tôi luôn tuân thủ quy định bảo mật quyền riêng tư và thông tin khách hàng khi tư vấn các dịch vụ đến bạn. Thông tin của bạn sẽ chuyển trực tiếp cho đúng một chuyên gia mà bạn đã lựa chọn và tin tưởng.

 6. Trường hợp tôi cần tư vấn dịch vụ tài chính bảo hiểm tại nhà thì thế nào?  

Sau khi trao đổi với bạn qua điện thoại hoặc email, facebook, zalo…chuyên gia của chúng tôi sẽ gặp bạn trực tiếp để tư vấn dịch vụ tài chính bảo hiểm tại nhà, tại cơ quan.


popup

Số lượng:

Tổng tiền:

Giỏ hàng( Sản phẩm)

avatar
Xin chào
close nav