Đáng chú ý, trong khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc), đối với đường đôi, đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên, các phương tiện được chạy với tốc độ tối đa 60km/h. Với đường hai chiều và đường một chiều có một làn xe cơ giới, các phương tiện được chạy tối đa 50km/h.

Ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc), đối với đường đôi, đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên, xe ôtô con, xe chở người đến 30 chỗ (trừ xe buýt), ôtô tải có tải trọng nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn được chạy với tốc độ tối đa 90km/h; nếu là đường hai chiều và đường một chiều có một làn xe cơ giới được chạy tối đa 80km/h.

Từ ngày 15-10: Xe máy đi trên đường bộ tốc độ không quá 40km/h
Ảnh minh họa/ TTXVN.

Xe ôtô chở người trên 30 chỗ (trừ xe buýt), ôtô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ xe xitéc) tối đa lần lượt là 80km/h và 70km/h; xe buýt, ôtô đầu kéo sơmi rơmoóc, xe môtô, ôtô chuyên dùng (trừ ôtô trộn vữa, trộn bê tông) tối đa lần lượt là 70km/h và 60km/h. Ôtô kéo rơmoóc, ôtô kéo xe khác, ôtô trộn vữa, trộn bê tông, ôtô xitéc tối đa lần lượt là 60km/h và 50km/h.

Các loại xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông trên đường bộ (trừ đường cao tốc), tốc độ tối đa không quá 40km/h. Tốc độ tối đa cho phép của các loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trên đường cao tốc không vượt quá 120km/h.

Xe máy chỉ được đi tối đa 40km/h trong khu dân cư

heo Thông tư 31/2019/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ. Theo đó từ 15.10.2019, tốc độ tối đa cho phép của xe máy tại khu đông dân cư là 40 km/h.

Theo quy định đối với tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông quy định tại Thông tư 31/2019/TT-BGTVT vẫn giữ nguyên tốc độ tối đa trong quy định hiện hành, nhưng sẽ cụ thể hơn nữa các chủng loại xe với các mức tốc độ tương ứng.

Cụ thể, tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trong khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc) tại đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên là 60 km/h.

Tại đường hai chiều; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới, vận tốc tối đa 50 km/h. Riêng xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự, tốc độ tối đa cho phép là 40 km/h.

Cùng đó, tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc) đối với xe ôtô con, xe ôtô chở người đến 30 chỗ (trừ xe buýt); ôtô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn là 90 km/h tại đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên. Tại đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới, tốc độ tối đa là 80km/h.

Xe ôtô chở người trên 30 chỗ (trừ xe buýt); ôtô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ôtô xitéc) được phép lưu thông với vận tốc tối đa 80 km/h tại đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên. Tại đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới tốc độ tối đa là 70km/h.

Xe ôtô buýt; ôtô đầu kéo kéo sơmi rơmoóc; xe môtô; ôtô chuyên dùng (trừ ôtô trộn vữa, ôtô trộn bêtông) lưu thông với vận tốc tối đa 70 km/h tại đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên; Tối đa 60km/h tại đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới.

Xe ôtô kéo rơ moóc; ôtô kéo xe khác; ôtô trộn vữa, ôtô trộn bêtông, ôtô xi téc lưu thông với vận tốc tối đa 60 km/h tại đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên; Tối đa 50km/h tại đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới.

Việc cắm các biển báo giao thông được quy định rõ, như Bộ Giao thông Vận tải được quyền quyết định đặt biển báo đối với đường bộ cao tốc; Tổng cục Đường bộ Việt Nam đối với hệ thống đường quốc lộ và đường khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải (trừ đường bộ cao tốc). Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý.

Theo Laodong.vn

BTV Bác Nông Dân